boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-2

Khi có 1 dự án nào đó, mà nhà nước có thu hồi đất, bạn cần nắm được các quy định về bồi thường khi thu hồi đất, đơn giá bồi thường nhà nước quy định là bao nhiêu. Khi bị thu hồi đất nếu đủ điều kiện thì sẽ được bồi thường.

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

Nguyên tắc bồi thường đất đai khi Nhà nước thu hồi đất được quy định trong luật đất đai 2013 như sau:

“Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất”

Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường, thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-1
boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-1

Điều kiện để nhận bồi thường khi thu hồi đất

Theo đó để được bổi thường khi Nhà Nước thu hồi đất thì bạn phải có đủ các điều kiện sau:

“Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-2

boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-2

Mức tiền bồi thường  khi Nhà nước thu hồi đất

Khi bị thu hồi đất nếu đủ điều kiện thì sẽ được bồi thường. Điều mà hộ gia đình, cá nhân quan tâm đầu tiên là mức tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu?

Điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

– Khi Nhà nước thu hồi đất nếu hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê trả trả tiền hàng năm và có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ mà chưa được cấp thì sẽ được bồi thường.

Lưu ý: Nguyên tắc bồi thường: Bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền…

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Theo Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất ở thì bồi thường về đất được tính như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ thì được bồi thường theo 02 phương án:

P.A 1: Bồi thường bằng đất ở hoặc nhà tái định cư

Bồi thường bằng đất ở hoặc nhà tái định cư áp dụng khi có 02 điều kiện:

+ Đất ở bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.

+ Hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất ở thu hồi.

P.A 2: Bồi thường bằng tiền

Bồi thường bằng tiền khi có 02 điều kiện sau:

+ Đất ở bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.

+ Hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi.

Lưu ý: Với trường hợp này nếu địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-3
boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-3

Tiền đền bù về nhà, công trình xây dựng trên đất

Theo khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai năm 2013 thì mức bồi thường về nhà ở như sau:

Trường hợp 1: Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật (không sử dụng được nữa) thì được bồi thường bằng giá trị xây mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp 2: Với nhà ở, công trình khác không thuộc trường hợp 1

Với trường hợp bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP mức bồi thường được tính như sau:

Mức bồi thường = Giá trị hiện có của nhà ở, công trình bị thiệt hại + Khoản tiền tính bằng tỷ lệ % theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó

Trong đó:

– Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.

Giá trị hiện có được xác định theo công thức sau:

Tgt

=

G1

G1

x

T1

T

Giải thích:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng.

– Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do UBND từng tỉnh quy định. Nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới…

Trường hợp 3:  Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc 02 trường hợp trên thì được bồi thường bằng giá trị xây mới.

Như vậy, mức tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân được chia thành nhiều trường hợp khác nhau. Khi bị thu hồi, hộ gia đình, cá nhân cần phải biết mình có thuộc trường hợp được bồi thường không và mức bồi thường có đúng quy định.

Nếu bạn cần thêm sự hỗ trợ, tư vấn hãy gọi ngay cho chúng tôi.

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

 

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *