che-do-tai-nan-lao-dong-2

Người lao động cầ nắm được chế độ bảo hiểm tai nạn Lao Động, hồ sơ thủ tục , mức hưởng bảo hiểm lao động đề phòng xảy ra sự cố không mong muốn, sẽ có 1 khoản được bảo hiểm chi trả hỗ trợ tài chính.

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

Luật Sư Ánh Sáng Công Lý xin tư vấn như sau

Ngoài ra, người lao động khi bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp sẽ được hỗ trợ khám bệnh nhằm phát hiện và giám định mức suy giảm khả năng lao động do mắc bệnh nghề nghiệp, kể cả khi đã nghỉ hưu. Quy định cụ thể về vấn đề này như sau:

Đối tượng phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 2 Nghị định 37/2016/NĐ-CP quy định các đối tượng sau đây phải tham gia bảo hiểm Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

1.Cán bộ, công chức, viên chứcngười lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc, bao gồm:

2.Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

3.Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

4.Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

5.Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

6.Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình;

7.Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điềuhành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

8.Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội.

9.Người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp.

10.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

che-do-tai-nan-lao-dong-2
che-do-tai-nan-lao-dong-2

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

2.Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc tronggiờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

3.Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

4.Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

5.Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

6.Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Mức đóng và phương thức đóng Bảo hiểm tai nạn lao động

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 37/2016/NĐ-CP, mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau:

Người sử dụng lao động hằng tháng đóng như sau:

1.Mức 1% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các Điểma, b, d, đ và e Khoản1 Điều 2 Nghị định này.

2.Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

3.Mức 1% trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại Điểmc Khoản1 Điều 2 Nghị định này.3.Mức hưởng và thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

che-do-tai-nan-lao-dong-3
che-do-tai-nan-lao-dong-3

Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

1.Đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục tri trả của quỹ BHYT đối với NLD tham gia  BHYT. Trường hợp NLD không được tham gia BHYT thì đơn vị trịu trách nghiệm chi trả toàn bộ chi phí trong quá trình điều trị TNLD-BNN cho NLD.
2. Trả đủ tiền lương cho NLD trong thời gian điều trị do TNLD-BNN
3. Trợ cấp cho NLD khi bị TNLD mà không phải do lỗi của NLD:
– Ít nhất bằng 1,5 TL nếu bị suy giảm từ 5%-10%, sau đó cứ thêm 1% hưởng thêm 0,4 tháng TL nếu bị suy giảm từ 11% đến 80%.
– Bồi thường cho NLD hoặc Thân nhân NLD ít nhất bằng 30 tháng tiền lương nếu NLD bị suy giảm từ 81% trở lên hoặc tử vong do bị TNLD-BNN.
4. Trường hợp bị TNLD do lỗi của NLD thì NLD được hưởng trợ cấp tối thiểu bàng 30% của Mục 3 nêu trên.
5. Tiền lương (TL) làm căn cứ tri trả cho NLD là Tiền lương bao gồm tất cả các phụ cấp được ghi trong hợp đồng của NLD.

Trách nghiệm của cơ quan BHXH

1Mức hưởng:

– Trợ cấp hàng tháng = {0,3*Lương cơ sở + 0,02*(m-31%)*Lương cơ sở} + { 0,005*Lương + 0,003*(t-1)*Lương}

– Trợ cấp 1 lần = {5*Lương cơ sở + 0,5*(m-5%)*Lương cơ sở} + {0,5*Lương + 0,3*(t-1)*Lương}

Trong đó: m: là tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động
t: thời gian tham gia BHXH (năm)
lương: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
2.Trợ cấp phục vụ:
– Trường hợp NLD bị suy giảm sức khỏe từ 81% trở lên mà bị liệt, mù 2 mắt.. thì được ngoài các mức hưởng theo quy định hàng tháng còn được hưởng  trợ cấp phục vụ bằng tiền lương tối thiểu chung.
3.Trợ cấp một lần khi chết:
– Trợ cấp 1 lần bị chết do TNLD-BNN  ngoài hưởng theo chế độ tử tuất đã quy định thì được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm chết.
4.Cấp các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:
– NLD bị TNLD, BNN mà bị tổn thương các chức năng tỏng cơ thể mà ảnh hưởng đến sinh hoạt thì được trợ cấp phương tiện sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn.

5.Thời điểm hưởng trợ cấp

– Tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

– Trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động , thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

Hồ sơ hưởng và thời gian giải quyết chế độ TNLĐ – bệnh nghề nghiệp

Hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ

– Sổ bảo hiểm xã hội.
– Biên bản hiện trường nơi sảy ra TNLD.

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 – HSB).

che-do-tai-nan-lao-dong-4
che-do-tai-nan-lao-dong-4

Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 – HSB).

Thời gian giải quyết

– Đơn vị nộp hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ – BNN trong thời gian 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ.

– Thời gian BHXH giải quyết trong vòng 10 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ, nếu không giải quyết phải nêu rõ lý do.

Bạn cần thêm sự tư vấn hỗ trợ khác xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc.

Tổng đài tư vấn Luật online văn Phòng luật Sư Ánh Sáng Công Lý.

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *