bao-ho-bi-mat-kinh-doanh-1

Bạn cần biết bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Vậy Luật Sở Hữu Trí Tuệ bảo hộ thế nào về bảo hộ bí mật kinh doanh. Tư vấn Luật Miễn Phí sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn vấn đề này.

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

Văn Phòng Luật Sư Ánh Sáng Công Lý Trả Lời:

Định nghĩa về bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Đây được xem là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

bao-ho-bi-mat-kinh-doanh-3
Bảo hộ bí mật kinh doanh

Quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 thì điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ.

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

-Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

-Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

bao-ho-bi-mat-kinh-doanh-1
Bảo hộ bí mật kinh doanh 2

Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Bên cạnh đó, pháp luật sở hữ trí tuệ còn quy định các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh. Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

-Bí mật về nhân thân;

-Bí mật về quản lý nhà nước;

-Bí mật về quốc phòng, an ninh;

-Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Vì vậy nếu bí mật kinh doanh của bạn là do bạn có được một cách hợp pháp, đáp ứng đủ điều kiện để được bảo hộ và bạn có những chính sách để bảo mật thì bí mật kinh doanh của bạn được bảo hộ mà không cần đăng ký.

 

Những hành vi được coi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh.

Điều 127 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định :

1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;

e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm.

2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.

Nếu bạn cần thêm sự hỗ trợ nào khác về Bảo hộ bí mật kinh doanh, hoặc cần tư vấn Luật Sở Hữu Trí  Tuệ, Hãy liên hệ với Văn Phòng Luật Sư Ánh Sáng Công Lý nhé.

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *