che-do-danh-cho-cong-dan-sau-khi-xuat-ngu

Đối với công dân tham gia Nghĩa vụ quân sự, ngoài các điều kiện  tham gia nghĩa vụ thì sau khi xuất ngũ, công dân sẽ được hưởng một số chính sách đặc biệt. Vậy các chế độ, chính sách đó là gì? Cùng Tổng đài tư vấn luật miễn phí tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

Các chế độ của bộ đội sau khi xuất ngũ

1. Chế độ trợ cấp một lần

Theo quy định của hạ sỹ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự và xuất ngũ được hưởng các khoản trợ cấp, phụ cấp theo quy định tại Nghị định 27/2016/NĐ-CP và Thông tư 96/2016/TT-BQP. Ngoài ra, còn được ưu tiên tạo công ăn việc làm và được hỗ trợ đào tạo nghề.

Theo Thông tư 95/2016/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện 1 số điều của Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06/04 /2016 của chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được hưởng mức trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội (đủ 12 tháng) được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ.

Trợ cấp xuất ngũ một lần = Số năm phục vụ tại ngũ x 02 tháng tiền lương cơ sở

Trường hợp có tháng lẻ: Nếu dưới 1 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ; nếu từ đủ 1 tháng đến đủ 6 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; nếu từ trên 6 tháng đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 2 tháng tiền lương cơ sở.

2. Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú

Khi xuất ngũ bạn được đơn vị trực tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ, mức chi 50.000 đồng/người; được đơn vị tiễn, đưa về địa phương nơi cư trú theo quy định hoặc cấp tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.

3. Được hưởng trợ cấp tạo việc làm

Khi xuất ngũ thì hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng mức trợ cấp tạo việc làm bằng 6 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ

che-do-danh-cho-cong-dan-sau-khi-xuat-ngu
che-do-danh-cho-cong-dan-sau-khi-xuat-ngu1

4. Được hưởng chế độ đào tạo, học nghề, giải quyết việc làm khi xuất ngũ

Với trường hợp khi bạn nhập ngũ mà đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tại các trường thuộc cơ sở giáo dục thì được bảo lưu kết quả. Khi xuất ngũ nếu bạn có nhu cầu đào tạo nghề và đủ Điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề thì được hỗ trợ đào tạo nghềtheo quy định tại NĐ số 61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

Với trường hợp khi nhập ngũ mà đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ. Nếu cơ quan, tổ chức đó mà đã bị giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp. Nếu không có cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan cùng cấp để giải quyết việc làm

Trước khi nhập ngũ bạn đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm, bảo đảm tiền lương tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ. Nếu trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật về HXH hiện hành

5. Được hưởng 100% mức lương và phụ cấp trong giai đoạn làm việc tập sự

Theo Khoản 1 Điều 43 và Khoản 1 Điều 48 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì khi hạ sĩ quan, binh sĩ khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm, cộng Điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo

Sau khi xuất ngũ có thể ở lại và công tác tác trong quân đội được không ?

che-do-danh-cho-cong-dan-sau-khi-xuat-ngu.
che-do-danh-cho-cong-dan-sau-khi-xuat-ngu.

Về nguyện vọng phục vụ lâu dài trong quân đội, bạn cần đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 18/2007/NĐ-CP và Luật nghĩa vụ quân sự 2005 (Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015)

 Đối tượng xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ

b) Công nhân, viên chức quốc phòng

c) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự

Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện

c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyện

d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan

đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội

Như vậy, với 5 chế độ cơ bản mà công dân sẽ nhận được sau khi xuất ngũ, Tổng đài tư vấn luật mong rằng bạn đã có cái nhìn tổng quan hơn về việc tham gia nghĩa vụ quân sự. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Luật sư ánh sáng công lý để được tư vấn miễn phí.

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *