truong-hop-nguoi-su-dung-lao-dong-duoc-don-phuong-cham-dut-hop-dong-lao-dong.

Bạn có biết? Có rất nhiều trường hợp người sử dụng lao động đi đến quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Do đó, để tránh phát sinh tranh chấp, người sử dụng lao động cần thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sao cho phù hợp với các quy định về Luật lao động. Vậy trường hợp nào người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

truong-hop-nao-nguoi-su-dung-lao-dong-duoc-don-phuong-cham-dut-HĐLĐ
truong-hop-nao-nguoi-su-dung-lao-dong-duoc-don-phuong-cham-dut-HĐLĐ

Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

_ Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

Lưu ý: Người sử dụng lao động( NSDLĐ)phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

_ Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp động lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 6 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo HĐLĐ xác định thời gian và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động

_ Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc

Các lý do bất khả kháng gồm:

+ Địch họa, bệnh dịch

+ Di rời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu cảu cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Người lao động không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể ngày hết thời hạn tạm hoãn lao động

Nghĩa vụ thông báo của NSDLĐ

Người sử dụng lao động cần thông báo cho người lao động biết trước:

_ Với HĐLĐ không xác định  thời hạn: ít nhất 45 ngày

_ Với hợp đồng lao động xác định thời hạn: ít nhất 30 ngày

_ Với hợp đồng mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: ít nhất 03 ngày làm việc.

Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

truong-hop-nguoi-su-dung-lao-dong-duoc-don-phuong-cham-dut-hop-dong-lao-dong.
truong-hop-nguoi-su-dung-lao-dong-duoc-don-phuong-cham-dut-hop-dong-lao-dong.

_ Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục

_ Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ  việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý

_ Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

_ Người lao động việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH

Trợ cấp thôi việc:

Người SDLĐ có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Trong đó:

Thời gian làm việc = Tổng thời gian người lao động thực tế làm việc cho người sử dụng lao động – Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc (nếu đã có)

Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Lưu ý:

Tổng thời gian người lao động thực tế làm việc bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần; nghỉ việc hưởng nguyên lương, thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Thời hạn thanh toán: trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong các trường hợp sau thì không quá 30 ngày:

_ NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động

_ NSDLĐ hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm

_ NSDLĐ thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế

Qúy khách có nhu cầu tìm hiều hoặc cần giải đáp các vấn đề liên quan đến các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng của NSDLĐ nói riêng và Luật lao động Việt Nam nói chung, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến để được hỗ trợ!

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

(Click gọi để được hỗ trợ )

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *