thu-tuc-dang-ky-ket-hon-1

Tìm hiểu quy định mới nhất về thủ tục đăng ký kết hôn, điều kiện kết hôn. Điều kiện thủ tục để được kết hôn tại Việt Nam là gì?. Dành cho các bạn muốn được tư vấn luật hôn nhân gia đình, chuẩn bị tiến tới hôn nhân.

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

( Click gọi để được luật sư tư vấn )

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình xin trả lời :

Căn cứ pháp lý:

Căn cứ vào điểm a,b,c và d điều 5 và khoản 1 điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

thu-tuc-dang-ky-ket-hon
thu-tuc-dang-ky-ket-hon

Nội dung tư vấn:

  • Điều kiện đăng ký kết hôn:

Căn cứ tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì điều kiện đăng ký kết hôn gồm:

Thứ nhất,  Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo:

  • Khoản a điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014:”Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên”

+ Theo quy định thì nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Nếu nam hoặc nữ mới bước qua số tuổi trên nhưng chưa đủ ngày tháng sinh thì vẫn không thể đăng ký kết hôn.

  • Khoản b điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014:”Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định”

Việc kết hôn do nam nữ quyết định, không do bên nào ép buộc hay bên nào lừa dối.

  • Một bên ép buộc (ép buộc về tinh thần, về vật chất hay dùng vũ lực) nên bên kia buộc phải chấp nhận kết hôn.
  • Một bên lừa dối (VD: Lừa dối kết hôn sẽ bảo lãnh ra nước ngoài hoặc mắc phải các bệnh về sinh lý nhưng giấu bên còn lại,..), bên còn lại không biết những hành vi hay sự việc trên nên đã đồng ý kết hôn
  • Một bên nam hoặc nữ bị cưỡng ép kết hôn trái với nguyện vọng của họ(VD: Bị cưỡng ép kết hôn để trả nợ cho bố hoặc mẹ, do hứa hẹn đính ước của các bố mẹ từ trước nên bị ép buộc phải kết hôn…)
  • Khoản c điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014:”Không bị mất năng lực hành vi dân sự;”

+ Theo Điều 19 Bộ luật dân sự 2015 thì:

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

  1. a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  2. b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  3. c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười đang có chồng, có vợ;
  4. d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
thu-tuc-dang-ky-ket-hon-1
thu-tuc-dang-ky-ket-hon-2

Thủ tục đăng ký kết hôn:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ bao gồm:

– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

+Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

thu-tuc-dang-ky-ket-hon-4
thu-tuc-dang-ky-ket-hon-3

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Như vậy bạn đã biết Thủ tục đăng ký kết hôn, điều kiện giấy tờ đăng ký kết hôn mới nhất. Nếu bạn còn câu hỏi nào về tư vấn luật hôn nhân gia đình, có thể liên hệ  với chúng tôi nhé

TỔNG ĐÀI HỖ TRỢ 1900 4545

( Click gọi để được luật sư tư vấn )

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *